- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Lực - Cao Thị Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 –THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2025/QĐST-VHNGĐ | Thanh Hóa, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014.
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 253/2025/TLST-VHNGĐ ngày 13/11/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn Lực - sinh năm 1994;
2. Chị Cao Thị Tâm - sinh năm 1995;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Kiều Đại, phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Lực và chị Cao Thị Tâm kết hôn với nhau năm 2014 trên cơ sở tự nguyện, tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Châu, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 62, quyển số 1 ngày 05/08/2014. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc vui vẻ được một thời gian đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không còn hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không quan tâm nhau, từ tháng 04/2025 anh chị ly thân nhau cho tới nay. Quá trình ly thân vợ chồng không còn quan tâm nhau nữa. Nay anh chị không còn tình cảm với nhau, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2]. Về con chung: Anh Lực, chị Tâm có 02 con chung là cháu Lê Minh Phong, sinh ngày 04/6/2014 và cháu Lê Văn Minh Khôi, sinh ngày 10/3/2023. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh Lực trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Tâm không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, xét thấy nên chấp nhận là đúng với quy định tại điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Lực, chị Tâm thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh, chị thỏa thuận chị Cao Thị Tâm nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Lực và chị Cao Thị Tâm thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Văn Lực và chị Cao Thị Tâm có 02 con chung là cháu Lê Minh Phong, sinh ngày 04/6/2014 và cháu Lê Văn Minh Khôi, sinh ngày 10/3/2023. Ly hôn giao cả hai cháu Phong và Khôi cho anh Lực trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Tâm không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản, công nợ chung: Anh Lực, chị Tâm không yêu cầu giải quyết
2. Về lệ phí: Chị Cao Thị Tâm nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0002960 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị Tâm đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND KV4 – Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND phường Sầm Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |