vanban.org

Quyết định 135/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T1 và bà Hoàng Lê Lệ T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2025/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Trần Minh T1, sinh năm 1990 Địa chỉ : 681/37 Đường C, phường T3, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Hoàng Lê Lệ T2, sinh năm 1994 Địa chỉ: 60 Đường CM, Phường Y, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T1 và bà Hoàng Lê Lệ T2 thuận tình ly hôn (Ông Tuấn và bà Trang kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường Y, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2023 ngày 23/10/2023). [2] Về con chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Ông Trần Minh T1 và bà Hoàng Lê Lệ T2 nộp được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do Ông Trần Minh T1 và bà Hoàng Lê Lệ T2 nộp theo biên lai thu số 0003211 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T1 và bà Hoàng Lê Lệ T2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Ông Trần Minh T1 và bà Hoàng Lê Lệ T2 nộp được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do Ông Trần Minh T1 và bà Hoàng Lê Lệ T2 nộp theo biên lai thu số 0003211 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ