vanban.org

Quyết định 135/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Vân K với A Nguyễn

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Vân K với A Nguyễn Văn T thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa bà Lê Thị Vân K với ông Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Vân K với A Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 –VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2025/QĐST-HNGĐ

VL, ngày 8 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 148/2025/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Lê Thị Vân K, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 183/GS, ấp Giồng Sao, xã AH, tỉnh VL. * Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 183/GS, ấp Giồng Sao, xã AH, tỉnh VL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Vân K với A Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Vân K với A Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn - Về nuôi con chung: A Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Nguyễn Duy T1, sinh ngày 13/12/2014; Nguyễn Vân A, sinh ngày 18/11/2019 (Phù hợp với nguyện vọng của cháu T1 trên 07 tuổi). Ghi nhận việc A Nguyễn Văn T tự nguyện không yêu cầu chị Lê Thị Vân K cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lê Thị Vân K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. A Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Lê Thị Vân K trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên Ki thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét, giải quyết. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Lê Thị Vân K tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 ĐN (Một trăm năm mươi nghìn ĐN) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp là 300.000 ĐN (Ba trăm nghìn ĐN) theo biên lai thu tiền số 0001472 ngày 05/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh VL. Như vậy, hoàn lại cho chị K số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 ĐN (Một trăm năm mươi nghìn ĐN). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ