vanban.org

Quyết định 135/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Sằm Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2017 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 27 tháng 02 năm 2017 cho chị Sằm Thị H và anh Hoàng Văn H không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao cháu Hoàng Thiên L, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2018 cho anh Hoàng Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Sằm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh H chưa có yêu cầu; chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 135/2025/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Sằm Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2017 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 27 tháng 02 năm 2017 cho chị Sằm Thị H và anh Hoàng Văn H không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2025/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 6 Minh Tiến, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Sằm Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn 6 Minh Tiến, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Sằm Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2017 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 27 tháng 02 năm 2017 cho chị Sằm Thị H và anh Hoàng Văn H không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thiên L, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2018 cho anh Hoàng Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Sằm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh H chưa có yêu cầu; chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn án phí ly hôn sơ thẩm đối với anh Hoàng Văn H và chị Sằm Thị H theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ