vanban.org

Quyết định 135/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Anh Th và anh Lâm Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Anh Th và anh Lâm Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Anh Th và anh Lâm Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 13 - VĨNH LONG
Số: 135/2025/QĐST - HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh Th, sinh ngày 09/8/2003

Địa chỉ: Ấp Bờ K, xã Cầu N, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Lâm Thanh T, sinh ngày 10/02/1986

Địa chỉ: Ấp Bờ Ki, xã Cầu N, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Anh Th và anh Lâm Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Anh Th và anh Lâm Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung có 02 người con tên Lâm Thanh Tu, sinh ngày 23/01/2023 và Lâm Thanh TA, sinh ngày 19/5/2024, chị Nguyễn Thị Anh Th và anh Lâm Thanh T thỏa thuận thống nhất như sau:

Anh Lâm Thanh T đồng ý giao con chung tên Lâm Thanh Tu, sinh ngày 19/5/2024 cho chị Nguyễn Thị Anh Th được trực tiếp nuôi dưỡng và chị Nguyễn Thị Anh Th tự nguyện không yêu cầu anh Lâm Thanh T cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Anh Th đồng ý giao con chung tên Lâm Thanh Tu, sinh ngày 23/01/2023 cho anh Lâm Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng và anh Lâm Thanh T tự nguyện không yêu cầu chị Nguyễn Thị Anh Th cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này. Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trộng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Anh Th và anh Lâm Thanh T tự nguyện thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Anh Th và anh Lâm Thanh T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Anh Th tự nguyện chịu án phí thay cho anh Lâm Thanh T số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Do đó tổng số tiền mà chị Nguyễn Thị Anh Th phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Th đã nộp theo biên lai thu số 0004475 ngày 07/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Anh Th số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004475 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ