- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "N - S"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 193/2024/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút yêu cầu khởi kiện, bị đơn có đơn rút yêu cầu phản tố là hoàn toàn tự nguyện; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập và thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 193/2024/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huỳnh Thanh N, sinh năm 1981;
Bà Nguyễn Huỳnh Hoàng O, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: Số F T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là phường C, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh).
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp (huyện C, tỉnh Tiền Giang trước đây)
- Bị đơn: Ông Huỳnh Kim S, sinh năm 1953;
Bà Bùi Thị Hồng N1, sinh năm 1955;
Cùng địa chỉ: Số D, ấp T, phường S, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Huỳnh Kim H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số D, ấp T, phường S, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre)
Đại diện theo ủy quyền của S, N1, H: ông Lê Nhật H1, sinh năm 1992; Địa chỉ: D T, Khu phố A, Phường A, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là thành phố B, tỉnh Bến Tre)
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc H2, sinh năm 1974; Trú tại: Số B, khu phố T, xã S, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Hoàn trả hồ sơ khởi kiện cho nguyên đơn (nếu có yêu cầu).
- Chi phí tố tụng: Giám định chữ ký: 7.064.000 đồng; thu thập quy trình cấp giấy chứng nhận QSD đất: 736.000 đồng; chi phí đo đạc không được: 200.000 đồng; Chi phí định giá: 800.000 đồng. Tổng số tiền chi phí tố tụng nguyên đơn tự chịu là 8.800.000 (tám triệu tám trăm nghìn) đồng, đã thực hiện xong.
- Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Huỳnh Hoàng O số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000409 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long).
- Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Huỳnh Thanh N số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000410 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long).
- Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Huỳnh Hoàng O và ông Nguyễn Huỳnh Thanh N số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000324 ngày 17/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Huỳnh Kim S, bà Bùi Thị Hồng N1 được miễn án phí.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 5-Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |