vanban.org

Quyết định 135/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Kiến Q và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị T và ông Đặng Kiến Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97, quyển số 01/2008 cấp ngày 23/12/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 135/2023/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ các Điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qhội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1254/2022/HNST ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Thị T, sinh năm 1987;

- Ông Đặng Kiến Q, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ liên hệ: 3.24 Lô A, chung cư Vườn Lài, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Đặng Kiến Q thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Đặng Kiến Q được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Lê Thị T và ông Đặng Kiến Q thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung tên Đặng Thị Yến V, sinh ngày 25/08/2004, Đặng Công L sinh ngày 03/10/2009, Đặng Thiên Psinh ngay 17/03/2017. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung Đặng Thiên Phú, sinh ngày 17/3/2017 và Đặng Thị Yến V, sinh ngày 25/8/2004 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Kiến Qtrực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Công L, sinh ngày 03/10/2009.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do các bên không có yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Đặng Kiến Q xác nhận không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà T và ông Qphải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036837 ngày 13/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Kiến Q và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị T và ông Đặng Kiến Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97, quyển số 01/2008 cấp ngày 23/12/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung tên Đặng Thị Yến V, sinh ngày 25/08/2004, Đặng Công L sinh ngày 03/10/2009, Đặng Thiên Psinh ngay 17/03/2017. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung Đặng Thiên Phú, sinh ngày 17/3/2017 và Đặng Thị Yến V, sinh ngày 25/8/2004 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Kiến Qtrực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Công L, sinh ngày 03/10/2009.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do các bên không có yêu cầu.

Trong trường hợp ông Qhoặc bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông Qhoặc bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông Qhoặc bà T cùng các thành viên trong gia đình của ông Qhoặc bà T không được cản trở ông Qhoặc bà T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông Qhoặc bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Qhoặc bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Đặng Kiến Q cùng xác nhận không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Kiến Q và bà Lê Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036837 ngày 13/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông Qvà bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ