- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn L - Nguyễn Thị Kiều A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kiều A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 13 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: anh Lê Văn L, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố V, thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Kiều A, sinh năm 1989.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố V, thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kiều A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kiều A thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, Quyển số 01/2015 ngày 02/4/2015 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kiều A không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung:
Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kiều A xác nhận có hai con chung là Lê Quang H, sinh ngày 20/10/2015 và Lê Anh D, sinh ngày 17/9/2018. Sau ly hôn anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kiều A thỏa thuận giao cháu Lê Quang H cho chị Nguyễn Thị Kiều A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Lê Anh D cho anh Lê Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kiều A đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị Kiều A có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: các đương sự xác nhận không có và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: anh Lê Văn L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038939 ngày 31/5/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Mỹ Đức; - THADS huyện Mỹ Đức; - UBND thị trấn Đại Nghĩa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |