- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "135 - T - T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc Thủy T và anh Nguyễn Minh Toàn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2022/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 188/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc Thủy T, sinh năm: 19AA.
Địa chỉ: Số B C, Phường D, Quận Đ, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Toàn T1, sinh năm: 19EE.
Địa chỉ: Số F, khóm G, Phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc Thủy T và anh Nguyễn Minh Toàn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc Thủy T và anh Nguyễn Minh Toàn T1 thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Có 02 con chung chị T và anh T1 thỏa thuận:
- Chị Trần Thị Ngọc Thủy T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Nguyễn Trần Thiên Th, sinh ngày 22/11/20YY và Nguyễn Trần Gia B1, sinh ngày 13/01/20XX; hiện cháu Th đang sống chung với anh T1, cháu B1 đang sống chung với chị T.
- Anh Nguyễn Minh Toàn T1 có trách nhiệm giao con chung Nguyễn Trần Thiên Th cho chị Trần Thị Ngọc Thủy T chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn.
- Chị Trần Thị Ngọc Thủy T không yêu cầu anh Nguyễn Minh Toàn T1 cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này nên không xem x t.
- Anh anh Nguyễn Minh Toàn T1 có quyền, ngh a vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản tr .
Về chia tài sản chung: Chị T, anh T1 tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị T, anh T1 xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc Thủy T và anh Nguyễn Minh Toàn T1 m i người nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ th m về ly hôn . Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh T1. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị T đã nộp ngày 13/5/2022, theo biên lai thu số 0000804 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c, Đồng Tháp được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ tiền án phí, chị T được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c, Đồng Tháp.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPSĐ; - Chi cục THADS TPSĐ; - UBND Phường 2, TPSĐ; - Lưu HSVA Thìn . | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Mộng Thúy |