- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Hoàng V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Hoàng V;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2021/QĐST- VHNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 214/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1992; Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 9, ngách 4 ngõ H phố M, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội.
Và: Anh Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1989; Đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 9, ngách 4 ngõ H phố M, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Hoàng V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận H, Thành phố Hà Nội ngày 15/11/2013. Nay cả hai anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Anh chị thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đỗ Minh C, sinh ngày 28/8/2014. Hiện nay, cháu sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đỗ Minh C cho chị Đỗ Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh V có trách nhiệm đóng góp nuôi con chung 5.000.000đồng (Năm triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
.Về tài sản chung, nhà đất, công sức đóng góp, nợ chung: Anh chị thống nhất xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị M tự nguyện chịu cả.
.Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Hoàng V;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Hoàng V xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đỗ Minh C, sinh ngày 28/8/2014. Hiện nay, cháu sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đỗ Minh C cho chị Đỗ Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh V có trách nhiệm đóng góp nuôi con chung 5.000.000đồng (Năm triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất ở chung, công sức đóng góp, nợ chung: Anh chị xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án: Chị Đỗ Thị M tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0004145 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hai Bà Trưng; - Thi hành án dân sự Q. Hai Bà Trưng; - UBND phường M, Q. H, TP. Hà Nội; (ĐKKH số 114/2013 Quyển số 01/2013 ngày 15/11/2013); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Văn Tiến |