- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 324/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Lê Văn T - Sinh năm: 1987.
Bà Hoàng Thị L - Sinh năm: 1988.
Cùng địa chỉ: Tổ xx, phường HHB, quận Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HHB, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống không hòa hợp, không có quan điểm chung. Hiện nay vợ chồng xác định không còn tình cảm nên làm đơn này yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
. Về quan hệ con chung: Ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L xác nhận có 02 con chung cháu Lê Hoàng Phương L1 - sinh ngày 17/10/2011 và cháu Lê Gia P - sinh ngày 15.02.2014. Thống nhất giao: Bà Hoàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Hoàng Phương L1 - sinh ngày 17/10/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Gia P - sinh ngày 15.02.2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi; Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét sự thỏa thuận của ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L đảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L xác định không có, nên không xét.
. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông T và bà L chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lê Văn T - Sinh năm: 1987.
Bà Hoàng Thị L - Sinh năm: 1988.
Cùng địa chỉ: Tổ xx, phường HHB, quận Liên Chiểu,TP.Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01 ngày 25.3.2010 của UBND phường HHB, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
+ Về quan hệ con chung: Ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L xác nhận có 02 con chung cháu Lê Hoàng Phương L1 - sinh ngày 17/10/2011 và cháu Lê Gia P - sinh ngày 15.02.2014. Thống nhất giao:
Bà Hoàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Hoàng Phương L1 - sinh ngày 17/10/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ông Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Gia P - sinh ngày 15.02.2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi;
Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ của đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Hoàng Thị L xác định không có.
Lệ phí HNGĐ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), Lê Văn T và bà Hoàng Thị L chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0000135 ngày 01 tháng 12 năm 2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường HHB; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |