vanban.org

Quyết định 135/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Bích N. 2.

Viện kiểm sát huyện VL Chi cục THA huyện VL Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Xuân T - Nhuyễn Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Bích N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:135/2021/QĐST-HNGĐVL, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 164/2021/HNGĐ-ST ngày 02 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Xuân T, sinh năm 1984. HKTT: Đội 2, thôn TT, xã ĐD, huyện VL, tỉnh HY. Bị đơn: Chị Nguyễn Bích N, sinh năm 1987. HKTT: A5 KG – TX– Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Đội 2, thôn TT, xã ĐD, huyện VL, tỉnh HY. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Hoài A, sinh ngày 31/12/2015. Cháu Hoài A là con của anh T và chị N. Người giám hộ cho cháu Hoài Alà anh T, chị N. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/09/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Bích N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Xuân T và chị Nguyễn Bích N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị N có một con chung là cháu Đỗ Hoài Anh, sinh ngày 31/12/2015. Anh T và chị N thỏa thuận giao cháu Hoài Acho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Hoài Ahàng tháng số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Thời điểm đóng góp cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi cháu Hoài Ađủ 18 tuổi. Anh T được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức: Anh T và chị N đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Xuân T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000588 ngày 02 tháng 12 năm 2020, anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ