- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2021/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 24 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị X sinh năm 1987.
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn T, xã SS, huyện QO, thành phố HN.
- Anh Nguyễn Tuấn M sinh năm 1978.
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn T, xã SS, huyện QO, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Lê Thị X và anh Nguyễn Tuấn M kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã SS, huyện QO, thành phố HN ngày 24/5/2005. Hôn nhân là hợp pháp. Do tính tình không hợp nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
. Về con chung: Vợ chồng có có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Hải Y sinh ngày 24/3/2007, cháu Nguyễn Tuấn N sinh ngày 22/7/2009, cháu Nguyễn Thị Thu T sinh ngày 16/5/2012 và Nguyễn Tuấn Tr sinh ngày 23/02/2014. Khi ly hôn, chị X, anh M thỏa thuận giao chị X là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T; giao anh M là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Y, cháu N, cháu Tr cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị X, anh M thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị X, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị X tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị X ly hôn anh Nguyễn Tuấn M;
- Về con chung: Giao chị Lê Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Thu T sinh ngày 16/5/2012; giao anh Nguyễn Tuấn M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Hải Y sinh ngày 24/3/2007, cháu Nguyễn Tuấn N sinh ngày 22/7/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Tr sinh ngày 23/02/2014 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Chị X, anh M được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị X, anh M thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau nên tạm hoãn N vụ cấp dưỡng nuôi con của chị X đối với cháu Y, cháu N, cháu Tr; tạm hoãn N vụ cấp dưỡng nuôi con của anh M đối với cháu T cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không xem xét do đương sự không yêu cầu;
2. Về lệ phí Tòa án: Chị X tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0000041 ngày 05/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố HN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố HN; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã SS; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |