vanban.org

Quyết định 135/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Diệu H và ông Dương Ngọc S thuận tình ly Về con chung: Bà Nguyễn Diệu H và ông Dương Ngọc S cùng tự khai có 02 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Diệu H với ông Dương Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2020/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 08 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71,

Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2020/TLST – HNGĐ ngày

17 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Họ và tên: Bà Nguyễn Diệu H- sinh năm: 1977

2. Họ và tên: Ông Dương Ngọc S - sinh năm: 1973

Cùng địa chỉ thường trú: số 1.08 cao ốc T, khu phố 4, số 513 đường N, phường

Đ, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/5/2020, bà Nguyễn Diệu

H và ông Dương Ngọc S đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản

chung và nợ chung.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 29/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của

pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Diệu H và ông Dương Ngọc S thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Diệu H và ông Dương Ngọc S cùng tự khai có 02

con chung tên Dương Ngọc Đan H (giới tính nữ, sinh ngày 19/8/2003) và Dương Hà A (giới tính nữ, sinh ngày 17/10/2009). Bà H và ông S thống nhất giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi

con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Diệu H và ông Dương Ngọc S cùng tự khai tự

thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, bà Nguyễn Diệu H và ông Dương Ngọc S không còn bất kỳ yêu cầu

nào khác.

2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba

trăm nghìn đồng) do ông Dương Ngọc S tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông S đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027443 ngày 17/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Dương Ngọc S đã nộp đủ tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà Nguyễn Diệu H không phải nộp lệ phí.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn E,

huyện K, tỉnh Đ cấp ngày 09/4/2001 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ