- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng Ph với chị Phạm Thị Mỹ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ H - Sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT: Số nhà A, đường L, phường Đ, thành phố Thanh Hóa; Địa chỉ hiện nay: Số nhà B, ngõ S, đường Tr, phường Đ, thành phố Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Hồng Ph - Sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Số nhà A, đường L, phường Đ, thành phố Thanh Hóa; Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng Ph với chị Phạm Thị Mỹ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Hồng Ph với chị Phạm Thị Mỹ H có 02 con chung là cháu Lê Hồng A - Sinh ngày 06/9/2011 và cháu Lê Đức A - Sinh ngày 10/4/2013. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cho chị Phạm Thị Mỹ H tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hồng A và giao cho anh Lê Hồng Ph trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Đức A. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Anh Ph, chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh Ph, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh, chị thỏa thuận: Chị Phạm Thị Mỹ H nộp 150.000đ án phí LHST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp. Trả lại cho chị Phạm Thị Mỹ H 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0001058 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ( Chị H đã nộp đủ tiền án phí). Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND phường Đông Sơn, TP. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Thanh Hóa. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Hương |