- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thị L - Trần Lê M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Lê M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2020/QĐST– HNGĐ | Tam Bình, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2020/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1999
Nơi ĐKHKTT: Số A, tổ B, ấp C, xã D, huyện Đ, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Lê M, sinh năm 1994
Nơi ĐKHKTT: Ấp E, xã F, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Lê M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Lê M thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Anh M đồng ý giao con chung tên Trần Lê Minh H, sinh ngày 09/5/2018 cho chị L tiếp tục trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Lê M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Lê M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010048 ngày 30/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Vĩnh Long, nên chị L còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Đương sự; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |