vanban.org

Quyết định 135/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ngô Thị V trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Quỳnh S, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2013 và cháu Trần Thị Tình T, sinh ngày 12 tháng 5 năm 2015. Anh Trần Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi cháu 1.500.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Hữu T yêu cầu ly hôn chị Ngô Thị V, yêu cầu giải quyết việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2020/QĐST- HNGĐNghi Lộc, ngày 30 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2020/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Ngô Thị V, sinh năm 1994.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Số 5... khu phố B, phường A, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu T và chị Ngô Thị V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ngô Thị V trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Quỳnh S, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2013 và cháu Trần Thị Tình T, sinh ngày 12 tháng 5 năm 2015. Anh Trần Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi cháu 1.500.000 đồng) kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con trưởng thành.

Anh Trần Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Ngô Thị V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.

Kể từ ngày chị Ngô Thị V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu không thi hành thì hàng tháng anh Trần Hữu T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh Trần Hữu T phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006033 ngày 22 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh T 75.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chị Ngô Thị V phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ