- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ngô Thị K; sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Nông Văn T; sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2020/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 175/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa: Chị Ngô Thị K; sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Anh Nông Văn T; sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ngô Thị K; sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Nông Văn T; sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn T thuận tình ly hôn với chị Ngô Thị K. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 97/2014, đăng ký ngày 13/10/2014 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Nông Thanh Thiên T, sinh ngày 25/01/2015 chị Ngô Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nông Thanh Thiên T đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nông Văn T và chị Ngô Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000đồng nguyên đơn chị Ngô Thị K nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp là 300.000đồng đồng theo Biên lai số 0010303 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả số tiền còn lại là 150.000đồng cho chị Ngô Thị K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Danh |