- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 313/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1967; HKTT: tổ A, A, tổ dân phố A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội
2. Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1984; HKTT: số A Đô thị A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
: Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Hữu T cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. [2]: Về con chung: chị V, anh T xác định vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Hữu Quỳnh A sinh năm 1988; Nguyễn Tuấn A sinh năm 1991 và Nguyễn Hữu T A sinh năm 1993, khỏe mạnh, đã trưởng thành. [3]: Về tài sản chung: chị V, anh T xác nhận không có tài sản chung [4]: Về vay nợ chung: chị V, anh T xác nhận không có vay nợ chung. [5]: Về lệ phí: chị V, anh T thống nhất mỗi người chịu ½ tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị V, anh T xác định vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Hữu Quỳnh A sinh năm 1988; Nguyễn Tuấn A sinh năm 1991 và Nguyễn Hữu T A sinh năm 1993, khỏe mạnh, đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có
- Về vay nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Chị V, anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị V, anh T đã nộp mỗi người 150.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007682 và 0007683 ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - UBND phường Quang Trung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Trọng Hiển |