- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn giữa N.N.H và T.T.V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Ngọc Hưng, sinh năm 1974; ĐKHKTT và nơi ở: Số 15 ngách 41/35 Đông Tác, phường Kim Liên, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
- Chị Trần Thanh Vân, sinh năm 1975; ĐKHKTT và nơi ở: Số 18 ngõ 97/4 Phạm Ngọc Thạch, phường Kim Liên, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Ngọc Hưng và chị Trần Thanh Vân kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại phường Kim Liên, quận Đống Đa, TP Hà Nội ngày 23/11/2004, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2006 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay.
Nay anh Hưng và chị Vân xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể nên anh Hưng và chị Vân cùng đề nghị được Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Hưng và chị Trần Thanh Vân xác định có một con chung là Nguyễn Trần Minh Thành, sinh ngày 12/3/2006. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao chị Vân là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh Hưng cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đồng/tháng. Anh Hưng có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản: Anh Nguyễn Ngọc Hưng và chị Trần Thanh Vân không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Anh Nguyễn Ngọc Hưng và chị Trần Thanh Vân xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc Hưng tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn Anh Nguyễn Ngọc Hưng và chị Trần Thanh Vân.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Hưng và chị Trần Thanh Vân có một con chung là Nguyễn Trần Minh Thành, sinh ngày 12/3/2006. Giao chị Vân là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh Hưng cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 4/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.
Anh Hưng có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung ( động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Ngọc Hưng và chị Trần Thanh Vân không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về nợ: Anh Nguyễn Ngọc Hưng và chị Trần Thanh Vân xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc Hưng tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 08418 ngày 22 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thắng |