- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Lê Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2019/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Xóm K, xã XT, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn:
Anh Lê Văn S - Sinh năm 1978
HKTT và chổ ở hiện nay: Xóm X, xã TD, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 18, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th và anh Lê Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa vhị Lê Thị Th và anh Lê Văn S;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Lê Thị Th, sinh ngày 26/9/2004, nay thỏa thuận chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Th, anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi; Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, anh S được quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Th nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số 3530 ngày 15/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, hoàn trả lại cho chị Th 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Xuân Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |