- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Liêm, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Bích T, sinh năm 1988 Địa chỉ: 288/12 H, phường A, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Lê Thành N, sinh năm 1977 Địa chỉ: 179 khóm II, thị trấn V, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Bích T, sinh năm 1988
- Bị đơn: Anh Lê Thành N, sinh năm 1977 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Bích T và anh Lê Thành N thống nhất xác định anh chị không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Bích T và anh Lê Thành N thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Trần Bích T và anh Lê Thành N thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Trần Bích T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N 0 0009680 ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - UBND thị trấn V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Văn Vui |