- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2019/QĐST-HNGĐ | G, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp D, xã D1, thị xã E, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp E1, xã E2, huyện G, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Chị A và anh B thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị A và anh B thống nhất giao cháu C, sinh ngày 24/01/2014 cho chị A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hiện nay cháu C đang sống chung với chị A nên chị A được quyền tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu C.
Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị A không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2.3 Về tài sản chung: Chị Trương Thị Thoảng và anh B thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2.4 Về nợ chung: Chị A và anh B thống nhất không có vè không yêu cầu nên không xem xét.
2.5 Về án phí: Án phí Dân sự về Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị A tự nguyện nộp toàn bộ. Chị A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005010 ngày 30 tháng 9 năm 2019, được chuyển thu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Vĩnh Lợi; - THADS huyện Vĩnh Lợi; - UBND xã E2, huyện G; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Thị Mỹ Xuyến |