- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Yến O và anh Nguyễn Văn U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2018/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 323/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Yến O. Cư trú tại: Số X, đường N, khóm Y, phường Z, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U. Cư trú tại: Ấp T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Yến O và anh Nguyễn Văn U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Tô Yến O và anh Nguyễn Văn U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Phúc A. Khi ly hôn, chị O và anhU tự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị O và anh U tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Chị O và anh U xác định không có.
- Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị O và anh U mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), chị O tự nguyện chịu thay cho anh U; tổng cộng chị O phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009998 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị O được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); + Án phí phân chia tài sản: Chị O không phải chịu, hoàn trả lại cho chị O số tiền 850.000 đồng (tám trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009999 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - UBND phường 2, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Càn |