vanban.org

Quyết định 135/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Trần Nhật D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Như A sinh ngày 22/12/2014 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Y nuôi dưỡng, anh Trần Nhật D cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Trần Nguyễn Như A tròn 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y xin ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Trần Nhật D.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2018/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa:

1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1989

ĐKHKTT: ấp P, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long Tạm trú: Tổ 05, ấp L xã Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

2.Bị đơn: Anh Trần Nhật D, sinh năm 1989 ĐKHKTT: ấp H xã A, huyện M Thít, tỉnh Vĩnh Long Tạm trú: Tổ 05, ấp L, xã Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 ;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Trần Nhật D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Như A sinh ngày 22/12/2014 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Y nuôi dưỡng, anh Trần Nhật D cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Trần Nguyễn Như A tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của người đang trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Không tranh chấp, không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Y đã nộp theo biên lai thu số 0015128 ngày 07/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Chị Nguyễn Thị Ngọc Y được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

Anh Trần Nhật D nộp 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN

Cỡ chữ