vanban.org

Quyết định 135/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 22/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1954 Cư trú: tổ 4, ấp T, thị trấn L, huyện A, tỉnh An Giang Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huệ E, sinh năm: 1946 Cư trú: tổ 2, ấp T, thị trấn L, huyện A, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận T-E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số:135/2018/QĐST-DS
A, ngày 22 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 276/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2017 giữa:

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1954 Cư trú: tổ 4, ấp T, thị trấn L, huyện A, tỉnh An Giang

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huệ E, sinh năm: 1946 Cư trú: tổ 2, ấp T, thị trấn L, huyện A, tỉnh An Giang.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm: 1982

Bà Lƣơng Thị Bích T, sinh năm: 1986

Cùng cư trú: ấp S, xã K, huyện A, tỉnh An Giang

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện A, tỉnh An Giang Địa chỉ: ấp A, thị trấn A, huyện A, tỉnh An Giang

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị Huệ E ông Nguyễn Hoàng V và bà Lương Thị Bích T đồng ý di dời 03 lều trại bằng gỗ tạp, lót ván, lợp thiếc, nóng đá để trả lại phần đất cho bà Huỳnh Thị T phần đất có tổng diện tích 13m2 , bao gồm phần đất ở các điểm: c, 4, 5, d có diện tích 7m2 ; các điểm g, 8, 9, h có diện tích 4m2 ; các điểm i, 12, 13, o, n, 14 có diện tích là 2m2 , theo bản đồ hiện trạng ngày 04/7/2018 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh An Giang – chi nhánh huyện A và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01798 ngày 31 tháng 10 năm 2014 cấp cho bà Huỳnh Thị T và biên bản xem xét, thẩm định, đo đạc ngày 10/4/2018.

Công nhận tự nguyện của bà Huỳnh Thị T về việc hổ trợ cho bà Nguyễn Thị Huệ E, ông Lê Hoàng V và bà Lương Thị Bích T chi phí di dời với số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

Thời hạn để bà Huệ E, ông Hoàng V và bà T di dời lều trại để trả lại đất cho bà Huỳnh Thị T cũng như việc bà T giao số tiền hỗ trợ di dời cho bà Huệ E, ông Hoàng V và bà Bích T là cùng ngày 14/9/2018dl.

Bà Huỳnh Thị T tự nguyện chịu 2.196.000 đồng tiền chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản theo hóa đơn ngày 25/7/2018 và biên nhận tạm ứng ngày 14/3/2018 mà không yêu cầu bà Huệ E, ông Hoàng V và bà Bích T hoàn trả lại.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (được chuyển từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002710 ngày 19/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ