- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa chị T và anh C"
- Tòa quyết gì? (3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... ...................................................................................................................................................…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH Số: 135/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Vũ Thư, ngày 15 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/9/2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Hồng T, sinh năm 1992.
Hộ khẩu thường trú: Số nhà 226, ngõ 16, tổ A, thị trấn V, huyện V1, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú: Số nhà 226, ngõ 16, tổ A, thị trấn V, huyện V1, tỉnh T.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Hồng T và anh Nguyễn Mạnh C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nông Thị Hồng T trực tiếp nuôi con Nguyễn Yến N, sinh ngày 11/5/2010 không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Mạnh C có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nông Thị Hồng T và anh Nguyễn Mạnh C đều thống nhất không có nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị Hồng T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. ( Chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0002735 ngày 07/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V1. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, chị T được trả lại 150.000 đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự.
- VKSND huyện V1.
( Đã ký )
- Chi cục THADS huyện V1.
- UBND thị trấn V.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hà Toàn Thắng Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(2): .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. ................................................................ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,..... của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…..tháng……năm …..
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
(3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... .............................................................................................................................................................
(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ................................................... ............................................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |