- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Văn N ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2017/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 29 tháng 9 năm 2017; |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2017/TLST/HNGĐ, ngày 07 tháng 9 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Văn N – sinh năm 1986
- Bị đơn: Chị Triệu Thị H – sinh năm 1990 Đều trú tại: Xóm Đ, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lương. Đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Hoàng L – tổ trưởng tổ tín dụng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Triệu Thị H và anh Lương Văn N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng:
Chị Triệu Thị H thuận tình ly hôn anh Lương Văn N
- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con là Lương Mạnh Q (SN 02.8.2012) cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung đối với chị H, vì anh N không yêu cầu. Chị H được quyền đi lại thăm nom con chung
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn giao toàn bộ tài sản là nhà, ruộng đất và các vật dụng sinh hoạt cho anh N quản lý sử dụng.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn, anh N có trách nhiệm trả số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng chẵn) và lãi suất cho ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lương khi đến hạn.
- Về án phí: Hai bên thoả thuận anh N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0017142 ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Anh N được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát Phú Lương; - Chi cục Thi hành án Phú Lương; - TAT; -UBND xã Y - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Thẩm phán. | THẨM PHÁN Ma Quang Nhanh |