- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Vòng - Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1971 và ông Thái Hoàng G, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2017/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2017 giữa: bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1971, địa chỉ HKTT: Khu vực Phúc L 1, phường Trung N, quận T, Thành phố C, địa chỉ cư trú: số nhà 380, tổ 12, ấp 3A, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước và ông Thái Hoàng G, sinh năm 1977, địa chỉ liên hệ: Tổ 11, ấp 3A, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1971 và ông Thái Hoàng G, sinh năm 1977.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà V và ông G thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Bà V và ông G thỏa thuận giao con chung tên Thái Thị Yến N, sinh ngày 22/6/2003 cho bà V có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Bà V không yêu cầu ông G phải cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Thái Thị Cẩm T, sinh ngày 09/7/1998 đã trưởng thành nên bà V, ông G không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà V, ông G không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: Bà V phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008685 ngày 15/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho bà V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |