vanban.org

Quyết định 135/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thanh N và anh Huỳnh Trung T. 2.

Về hôn nhân: Chị Võ Thanh N và anh Huỳnh Trung T thống nhất ly hôn. Về con chung: Chị Võ Thanh N được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Khánh N, sinh ngày 01/3/2014 và anh Huỳnh Trung T đồng ý cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thanh N - Huỳnh Trung T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thanh N và anh Huỳnh Trung T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2017/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 296/2017/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017, giữa: N đơn: Chị Võ Thanh N, sinh năm 1994. Cư trú tại: Ấp R, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Huỳnh Trung T, sinh năm 1987. Cư trú tại: Ấp R, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thanh N và anh Huỳnh Trung T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thanh N và anh Huỳnh Trung T thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Thanh N được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Huỳnh Khánh N, sinh ngày 01/3/2014 và anh Huỳnh Trung T đồng ý cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Huỳnh Khánh N đã thành niên. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền cấp dưỡng thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Anh Huỳnh Trung T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; nợ thu, nợ trả: Chị N và anh T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thanh N và anh Huỳnh Trung T mỗi người phải chịu 75.000 đồng, chị N đồng ý nộp thay cho anh T. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Huỳnh Trung T phải chịu 150.000 đồng, chị N đồng ý nộp thay cho anh T. Tổng số tiền án phí chị N phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003710 ngày 31/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”

Cỡ chữ