vanban.org

Quyết định 1349/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 Thủy Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1349/2022/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 873/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 Thủy Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hữu Phương (Giấy ủy quyền số 103/2021/UQ-CNPN ngày 05/5/2021).

Bị đơn : Ông Nguyễn Trân Thủy

Địa chỉ: Phường 1, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín có người đại diện là ông Lê Hữu Phương và bị đơn – ông Nguyễn Trân Thủy cùng thống nhất:

Ông Nguyễn Trân Thủy còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 27/02/2019, tổng cộng là 26.491.076đồng, trong đó nợ gốc là 10.391.936đồng và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 12/7/2022 là 16.099.140đồng.

Về phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thống nhất, ông Thủy có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ 26.491.076đồng, trong đó nợ gốc là 10.391.936đồng và tiền lãi quá hạn là 16.099.140đồng, tiền lãi tính đến ngày 12/7/2022 cho ngân hàng một lần vào ngày 20/7/2022.

Kể từ ngày 13/7/2022, ông Thủy còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 27/02/2019 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Các bên đương sự thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 662.277đồng, ông Nguyễn Trân Thủy phải nộp toàn bộ.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 516.000đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín theo biên lai thu số 0089862 ngày 01/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ