- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1348/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1312/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Lê Anh Phước, sinh năm: 1992
Hộ khẩu thường trú: Thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Địa chỉ: Nhà không số (cạnh nhà số 93) Đường B, Khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Và: Chị Nguyễn Thị Nữ Trinh, sinh năm: 1995
Hộ khẩu thường trú: Thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Địa chỉ: Số 12, Đường 26, Khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh cùng xác nhận anh và chị có hai con chung tên Lê Nguyễn Kim Ngân (nữ), sinh ngày 15/11/2014 và Lê Phước Thịnh (nam), sinh ngày 22/01/2016. Hai bên thông nhất giao cả hai con chung cho anh Phước trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Lê Anh Phước không yêu cầu chị Trinh phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản: Anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh cùng xác nhận không có.
- Nợ chung: Anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh cùng xác nhận không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh phải chịu.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh thuận tình ly hôn “theo Giấy chứng nhận kết hôn số 80 do Uỷ ban nhân dân thị trấn Mộ Đức, huyện Đức Mộ, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 20 tháng 11 năm 2014 cho anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh.
- Về con chung: Anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh cùng xác nhận anh và chị có hai con chung tên Lê Nguyễn Kim Ngân (nữ), sinh ngày 15/11/2014 và Lê Phước Thịnh (nam), sinh ngày 22/01/2016. Hai bên thông nhất giao cả hai con chung cho anh Phước trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Lê Anh Phước không yêu cầu chị Trinh phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết cha, mẹ hoặc cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản: Anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh cùng xác nhận không có.
- Nợ chung: Anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Lê Anh Phước và chị Nguyễn Thị Nữ Trinh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0058413 ngày 11 tháng 12 năm 2020 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức; - Thi hành án dân sự quận Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoà |