vanban.org

Quyết định 1348/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen F -Đào Thị Quỳnh L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Số: 1348/2018/QĐST-HNGĐ!
!
!
QUYẾT!ĐỊNH!!
! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2018!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 378/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8

năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyen F, sinh năm: 1973

Địa chỉ: X, Batt Allegorie, 36 Allee Des Buis, 13008, Marseille, France

Địa chỉ liên lạc: Chung cư S, 188/1 đường N, phường T, Quận H, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đào Thị Quỳnh L, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Chung cư M, đường E, phường T, Quận H, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và

Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21

tháng 9 năm 2018,

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Nguyen F và bị

đơn bà Đào Thị Quỳnh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen F và bà Đào Thị Quỳnh L thuận tình

ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 116 quyển số III do Ủy ban nhân dân Thành phố

Đà Nẵng cấp ngày 10/7/2009 không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Minh K, sinh ngày

19/4/2010; Giới tính: Nam cho bà Đào Thị Quỳnh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi trưởng thành. Ông Nguyen F cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng /tháng đến khi trẻ trưởng thành.

Ông Nguyen F được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà

không được ai cản trở.

Vì quyền và lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi

người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Ông Nguyen F và bà Đào Thị Quỳnh L mỗi người chịu 150.000

đồng tiền lệ phí, được trừ vào biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0049249 ngày 02/8/2018 là 300.000 đồng của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Án phí cấp dưỡng : Ông Nguyen F phải chịu là 300.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND Tối cao;

!

- TAND Cấp cao tại TP.HCM;

!

- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;

!

- VKSND TP.HCM;

!

- Cục THADS TP.HCM;

!

- UBND Thành phố Đà Nẵng;

- Các đương sự;

Lê!Thọ!Viên!

- Lưu hồ sơ vụ án. !

Cỡ chữ