- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phong, bà Oanh thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1347/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 12 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1947/2024/TLST – VHNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024, về việc yêu cầu “Công nhận việc thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/Ông Phạm Thế Ph, sinh năm 1995.
Địa chỉ: 128, khu phố 4, phường B, TP. B, tỉnh Đồng Nai.
2/Bà Phan Kiều O, sinh năm 1997.
Địa chỉ: 204, tổ 2, khu phố 11, phường A, TP. B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thế Ph và bà Phan Kiều O xây dựng gia đình với nhau vào năm 2019, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2019 của Ủy ban nhân dân phường B, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
Nay ông Ph, bà O xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP B công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 01 (một) người con chung :
Phạm Bảo Kh, sinh ngày: 11/6/2020.
Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con cho bà Phan Kiều O trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Ông Phạm Thế Ph cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ(năm triệu đồng) kể từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ ph Tòa án: Ông Phạm Thế Ph và bà Phan Kiều O phải chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thế Ph và bà Phan Kiều O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01(một) người con chung : Phạm Bảo Kh, sinh ngày: 11/6/2020.
Sau khi ly hôn, giao con chung Phạm Bảo Kh, sinh ngày: 11/6/2020 cho bà Phan Kiều O trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Phạm Thế Ph cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ(năm triệu đồng) kể từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Khai không có, không đặt ra xem xét.
2. Lệ ph HNGĐ-ST: Ông Phạm Thế Ph và bà Phan Kiều O phải chịu 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 000502 ngày 24/7/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký KH (1); - Lưu hồ sơ việc dân sự (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |