vanban.org

Quyết định 1347/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T và ông Nguyễn Ngọc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có con chung tên Nguyễn Cao T, sinh ngày 16/9/2013. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T không yêu cầu ông Nguyễn Ngọc T phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T và ông Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1347/2019/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1103/2019/TLST-HNGĐ Ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T, sinh năm 1987

Địa chỉ: A đường số B, khu phố 1, phường C, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc T, năm sinh 1987

Địa chỉ: A đường số B, khu phố 1, phường C, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T và ông Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có con chung tên Nguyễn Cao T, sinh ngày 16/9/2013. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T không yêu cầu ông Nguyễn Ngọc T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không yêu cầu Toà án giải quyết. Nợ chung: Không có;

- Về án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003976 ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Hoàn trả bà Hoàng Vũ Thị Ngọc T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ