vanban.org

Quyết định 1344/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2017 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần CTGT SG Địa chỉ: 132 DDT, Phường Y, Quận QP, TP Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần CTGT SG - Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại AXT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1344/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2017/KDTMST ngày 08 tháng 6 năm 2017 về vụ việc “Tranh chấp hợp đồng thi công”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần CTGT SG

Địa chỉ: 132 DDT, Phường Y, Quận QP, TP Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thị Phương D, sinh năm 1987

Địa chỉ: 132 DDT, Phường Y, Quận QP, TP Hồ Chí Minh Minh

Giấy ủy quyền số 15/GUQ-CTGTSG ngày 23/5/2017

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng Thƣơng mại AXT

Địa chỉ:

Đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1991

Địa chỉ: 371 TXS, phường TK, Quận U, TP Hồ Chí Minh

Giấy ủy quyền số 08/17/GUQ ngày 24/8/2017.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại AXT có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần CTGT SG số nợ 491.454.548 (Bốn trăm chín mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi bốn ngàn năm trăm bốn mươi tám) đồng của 03 Hợp đồng số 27/HĐKT/AXT-GTSG/2014 ngày 15/3/2014, số 28/HĐKT/AXT-GTSG/2014 ngày 15/3/2014 và số 55/HĐKT/AXT-GTSG/2014 ngày 28/5/2014.

Thời hạn thanh toán chậm nhất đến ngày 31/12/2017, được chia làm 04 đợt:

Đợt 1: Đến ngày 30/9/2017: thanh toán 100.000.000 đồng,

Đợt 2: từ ngày 01/10/2017 đến ngày 31/10/2017: thanh toán 100.000.000 đồng,

Đợt 3: từ ngày 01/11/2017 đến ngày 30/11/2017: thanh toán 100.000.000 đồng,

Đợt 4: từ ngày 01/12/2017 đến ngày 31/12/2017: thanh toán số nợ còn lại 191.454.548 đồng.

Kể từ ngày Công ty Cổ phần CTGT SG có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại AXT không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại AXT còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về phần tiền bảo hành của công trình theo 03 hợp đồng nêu trên thì Công ty Cổ phần CTGT SG và Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại AXT thống nhất sẽ thực hiện đúng theo các điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận trong 03 hợp đồng này.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 11.829.000 đồng (Mười một triệu tám trăm hai mươi chín ngàn) đồng, Công ty Cổ phần CTGT SG chịu toàn bộ. Án phí sơ thẩm này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Công ty Cổ phần CTGT SG đã nộp 38.401.937 đồng theo Biên lai thu số AA/2012/07071 ngày 21/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận U TP Hồ Chí Minh. Công ty Cổ phần CTGT SG được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 26.572.937 (Hai mươi sáu triệu năm trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm ba mươi bảy) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ