- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1342/2023/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 330/2022/TLST – DS ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng BV
Địa chỉ: Số nhà N, phường M, Quận T, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu T, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số nhà N, phường M, Quận T, thành phố H
Bị đơn:
- Ông Phạm Q, sinh năm 1979
Địa chỉ thường trú: số nhà X, phường Y, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ: số nhà H, phường Tthành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Bùi M, sinh năm 1984
Địa chỉ: số nhà H, phường Tthành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Q và bà Bùi M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng BV tổng số tiền tạm tính đến ngày 27 tháng 4 năm 2023 là 2.749.785.216 đồng (hai tỷ bảy trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm mười sáu đồng), thời hạn trả tiền là 02 tháng kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023.
Kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2023, ông Phạm Q và bà Bùi M phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1805/2018/HĐTD2/BVB03 ngày 31/10/2018 cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp trong Hợp đồng này, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Q và bà M vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngay sau khi ông Phạm Q và bà Bùi M đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 1805/2018/HĐTD2/BVB03 ngày 31/10/2018 cho Ngân hàng thì Ngân hàng thực hiện thủ tục xóa thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền và hoàn trả lại cho ông Phạm Q và bà Bùi M các loại giấy tờ đã thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp nhà ở và quyền sử dụng đất số 1294365.A.18.HĐTC.HCM ngày 31/10/2018, số công chứng 023912, quyển số 10 được công chứng tại Phòng Công chứng số 1 Thành phố Hồ Chí Minh và Đơn đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Quận 9 (nay thành phố Thủ Đức), thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/10/2018.
Việc giao nhận tiền và giấy tờ do hai bên trực tiếp thực hiện với nhau.
Nếu sau thời hạn 02 tháng kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2023, ông Phạm Q và bà Bùi M không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ tín dụng nêu trên, thì Ngân hàng BV được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại một phần thửa đất số 852, tờ bản đồ số 06 BĐC xã Phước Long, diện tích 132,6m2, tọa lạc tại địa chỉ số 2A (số cũ 278E), khu phố 2, phường Phước Long A, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở Hồ sơ gốc số 2951/04 cấp ngày 01/7/2004, cập nhật tặng cho bà Bùi M ngày 19/10/2018.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) ông Phạm Q và bà Bùi M phải chịu và hoàn trả cho Ngân hàng BV.
Về án phí dân sự sơ thẩm 43.497.852 đồng (bốn mươi ba triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi hai đồng) ông Phạm Q và bà Bùi M phải chịu và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lại cho Ngân hàng BV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 51.736.619 đồng (năm mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm mười chín đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0026902 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thu Hiền |