- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu Q - Đoàn Phú D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1340/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1241/2026/HNGĐST ngày 19 tháng 8 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
1. Bà Nguyễn Thu Q, sinh năm 1985; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 11/09/2025; Nơi ĐKHKTT và cư trú: P210 nhà N11A, khu 5,3 ha, phường C, Thành phố Hà Nội;
2. Ông Đoàn Phú D, sinh năm 1983; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 05/01/2026; Nơi ĐKHKTT và cư trú: 230 B16 A, phường H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D kết hôn ngày 30/08/2010 tại UBND phường Y, quận T (nay là phường T), thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Nay bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.
Về con chung: Bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D có 02 con chung là cháu Đoàn Q Nga, sinh ngày 24/01/2011 và cháu Đoàn Phú A, sinh ngày 16/06/2014. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D thoả thuận, giao 02 con chung cho bà Nguyễn Thu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con: ông Đoàn Phú D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/01 tháng/02 con, kể từ tháng 09/2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, công nợ: Bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D phải chịu lệ phí giải quyết hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thu Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2026 Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Hà Nội lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D.
2. Về con chung: Giao cả 02 con chung là cháu Đoàn Q Nga, sinh ngày 24/01/2011 và cháu Đoàn Phú A, sinh ngày 16/06/2014 cho bà Nguyễn Thu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đoàn Phú D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/01 tháng/02 con (2.500.000đồng/01 con/01 tháng), kể từ tháng 09/2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ông Đoàn Phú D được quyền thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, công nợ: Bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét
4. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D phải chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thu Q đã nộp theo Biên lai số 0004262 ngày 19 tháng 8 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội. Bà Nguyễn Thu Q và ông Đoàn Phú D đã nộp đủ lệ phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 - Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 4 - Hà Nội; - UBND phường Y, quận T (nay là UBND phường T), thành phố Hà Nội; (Giấy CNKH số 114, quyển số 01/2010, ngày 30/08/2010); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thụ |