- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-P1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST-HNGĐ ngày 20
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1340/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là ông P, sinh năm 1953 không nộp tiền tạm ứng chi phí ủy
thác tư pháp ra nước ngoài theo các Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp số 30/TB-TA và Thông báo nộp lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài số 30/TB-TA cùng ngày 06 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST-HNGĐ ngày 20
tháng 01 năm 2017 về việc ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Ông P, sinh năm 1953
Địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà P1, sinh năm 1964
Địa chỉ: Temple City, CA 91786, USA
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm
ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí do ông P đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0031905 ngày 18/01/2017 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh được hoàn trả lại cho ông P.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị
quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Phương |