- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH giữa anh K và chị N"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sè: 134/2022/Q§ST-HNG§ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa á154
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số
180/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh H.V.K
Sinh năm 1972
- Chị P.T.B.N
Sinh năm 1974
Cùng đăng ký HKTT và trú tại: 5 hẻm HH, phường PT, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh H.V.K và chị P.T.B.N tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (giấy chứng nhận kết hôn số 73, ngày 20/3/1996). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh H.V.K và chị P.T.B.N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là H.M.L, sinh 04/9/1997 và H.K.L, sinh 05/7/2003. Cả hai con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyếtnên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh H.V.K tự
nguyện chịu cả 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051686 ngày 22/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ
kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n -Đ ¬ng sù; -ViÖn KiÓm s¸t nhân dân cïng cÊp; -Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; -CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; -L u hå s¬ vụ án.
Nguyễn Mạnh Hùng