- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Thanh Từng; bà Nguyễn Ngọc Anh Thư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T. và bà
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 134/2017/QĐST-NGĐ Hả Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2017 | Số: 134/2017/QĐST- NGĐ Hả Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN Q.HẢI CHÂU CỘNG HÒ XÃ HỘI CH NGHĨ VIỆT N M T ÀN P Ố ĐÀ NẴNG Đ c lập - Tự do - ạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN C CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2017/TLST/ NGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa: * guyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T., sinh năm 1989. Cư trú tại: số 103 – Th.L, quận ST, thành phố ĐN. * Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc nh Th., sinh năm 1989. Cư trú tại: số 63 - CT, quận C, thành phố ĐN. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của B luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã h i. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T. và bà Nguyễn Ngọc Anh Th.. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan h hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Tùng và bà Nguyễn Ngọc Anh Thư thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Ông T. và bà Th. thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Bảo Tr., sinh ngày 29/9/2012 cho ông T. trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và giao con chung Nguyễn Nguyễn Bảo Tr., sinh ngày 17/01/2010 cho bà Th. trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Các bên có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản chung, nợ chung: Ông T. và bà Th. không có tài sản chung, không nợ của ai và không ai nợ ông bà; 3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươ nghìn đồng) ông Nguyễn Thanh T. tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông đã n p tại biên lai thu số 009510 ngày 26/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận ải Châu. oàn trả cho ông Nguyễn Thanh T. số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươ nghìn đồng) đã n p. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguy n th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và 9 Luật Th hành án dân sự; thờ h u th hành án được thực h n theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án dân sự. ơi nh n: THẨM PHÁN - Các đương sự (theo địa chỉ); - VKSND q.Hả Châu; - UBND p.VT, q.TK; - Lưu hồ sơ vụ án. Vũ Hồng Hải