vanban.org

Quyết định 134/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị Đào Thị H và anh Nguyễn Mạnh C"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
Toµ!¸n!nh©n!d©n!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Céng!hoµ!x·!héi!chñ!nghÜa!viÖt!nam!
!HuyÖn!mü!hµo
!TØnh!h­ng!yªn!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!M, ngµy 12 th¸ng 12 n¨m 2017
Số: 134/QĐST - HNGĐ
!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: ChÞ §µo ThÞ H, SN: 1987 Địa chỉ: Cụm 4 N – ph­êng A – quËn D – thành phè H. * Bị đơn: Anh NguyÔn M¹nh C, SN: 1985 Địa chỉ: Thôn N – xã P – huyện M – tỉnh H1. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Ngọc Minh Q, SN: 21/12/2012. Người đại diện hợp pháp của cháu Q: Anh Nguyễn Mạnh C ( Là bố đẻ). Đều địa chỉ: Thôn N – xã P – huyện M – tỉnh H1.

- Cháu Nguyễn Ngọc H1, SN: 27/12/2015. Người đại diện hợp pháp của cháu H: Chị Đào Thị H ( Là mẹ đẻ). Đều địa chỉ: Cụm 4 N – ph­êng A – quËn D – thành phè H. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 73, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017,

!

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: ChÞ §µo ThÞ H, SN: 1987 * Bị đơn: Anh NguyÔn M¹nh C, SN: 1985 * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Ngọc Minh Q, SN: 21/12/2012. Người đại diện hợp pháp của cháu Q: Anh Nguyễn Mạnh C ( Là bố đẻ).

- Cháu Nguyễn Ngọc H1, SN: 27/12/2015. Người đại diện hợp pháp của cháu H: Chị Đào Thị H ( Là mẹ đẻ). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Mạnh C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Mạnh C đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh Q, SN: 21/12/2012 và cháu Nguyễn Ngọc H1, SN: 27/12/2015. Chị Đào Thị H nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu H1 cho đến khi cháu H1 thành niên; anh Nguyễn Mạnh C nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Q cho đến khi cháu Q thành niên; chị H là người đại diện hợp pháp của cháu H1, anh C là người đại diện hợp pháp của cháu Q. Công nhận sự tự nguyện của chị H và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh C và chị H có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Vì lợi ích của con chung, chị H và anh C có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị H và anh C thực hiện quyền này.

- Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị H và anh C đều tự nguyện không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đào Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 013220 ngày 21/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, số tiền còn lại là 150.000 đồng trả lại cho chị Đào Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ