- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyện Quyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mai Nguyện và anh Nguyễn Văn Quyết.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 03 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mai Nguyện, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn Đông, xã Đại Đồng, tỉnh Bắc Ninh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Nguyện: Bà Lê Kiều Hoa, Luật sư - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Quyết, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn Đông, xã Đại Đồng, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Niệm, sinh năm 1966;
2. Ông Nguyễn Hữu Dân, sinh năm 1966;
Cùng địa chỉ: Thôn Đông, xã Đại Đồng, tỉnh Bắc Ninh.
3. Ủy Ban nhân dân xã Đại Đồng, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Huy Toàn, chức vụ: Chủ tịch UBND xã Đại Đồng.
Địa chỉ: xã Đại Đồng, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 33, 34, 38, 55, 81, 82, 83, 107, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mai Nguyện và anh Nguyễn Văn Quyết.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Mai Nguyện và anh Nguyễn Văn Quyết thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là các cháu Nguyễn Thị Lan Anh, sinh ngày 06/02/2011, Nguyễn Ngọc Minh, sinh ngày 24/02/2013, Nguyễn Minh Quang, sinh ngày 17/7/2017. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận chị Nguyện được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 3 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Quyết cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 1.500.000 đồng/01 tháng/01 con kể từ tháng 02/2026 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Vợ chồng có 01 thửa đất số 87 tờ bản đồ 38, diện tích 246,2 m2 toạ lạc tại Thôn Đông, xã Hoàn Sơn (nay là xã Đại Đồng, tỉnh Bắc Ninh) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số giấy chứng nhận: CR6081555 cấp năm 2019, mang tên ông Nguyễn Văn Quyết và bà Nguyễn Mai Nguyện. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cho anh Quyết được quản lý, sử dụng diện tích 77,6 m2, thuộc một phần thửa đất thửa số 87, được giới hạn bởi các điểm (A,B,C,D,4’,5’,12’, A); giao cho chị Nguyện được quản lý sử dụng phần diện tích đất còn lại là 168,6 m2 thuộc một phần thửa đất thửa số 87, được giới hạn bởi các điểm (1’,2’,3’,D,C,B,A,13’,14’,15’,16’,1’).
Các đương sự được quyền sở hữu toàn bộ các tài sản trên phần đất được giao. Đối với tài sản trên phần đất nằm ngoài giấy chứng nhận anh Quyết được tiếp tục sử dụng nhưng phải chấp hành khi có Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được giới hạn bởi các điểm (5’,6’,7’,8’,9’,10’,11’,12’,5’).
(Có sơ đồ kèm theo).
- Về công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí tố tụng: Chị Nguyện tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định và định giá tài sản.
- Về án phí: Chị Nguyễn Mai Nguyện phải chịu chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 56.611.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (đã làm tròn số). Anh Nguyễn Văn Quyết phải chịu chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và số tiền 39.902.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (đã làm tròn số). Xác nhận chị Nguyện đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai ký hiệu: BLTU/25E; số: 0001061 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh và 31.550.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai ký hiệu: BLTU/25E; số: 0001062 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả bà Nguyễn Thị Niệm số tiền 10.600.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST theo biên lai số: 0003341 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV8; - Phòng THADS KV8; - UBND xã Hoàn Sơn (Số 48, ngày 29/7/2010) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh |