- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn anh -phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và A Trần Quốc P.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- L ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2026/QĐST-HNGĐ | L Đồng, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 126/2026/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh ngày 22/12/1985; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do cục cảnh sát quản lý hành chính & trật tự cấp ngày 31/10/2025.
Địa chỉ: Số 53/04, đường Trần Phú, thôn 9 Lộc Thắng, xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng.
- Bị đơn: A Trần Quốc P, sinh ngày 10/6/1984; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do cục cảnh sát quản lý hành chính & trật tự cấp ngày 09/8/2022.
Địa chỉ: Số 53/04, đường Trần Phú, thôn 9 Lộc Thắng, xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và A Trần Quốc P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị A và A Trần Quốc P thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trần Trần Uy V, sinh ngày 13/10/2012 cho chị Trần Thị A chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: A Trần Quốc P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 10.000.000 đồng/ tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 03/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.
“Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015”.
- Về án phí: Chị Trần Thị A phải nộp số tiền 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng số tiền án phí là 300.000 đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Trần Thị A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001940 ngày 28/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh L Đồng. Chị Trần Thị A đã nộp xong.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh L Đồng; - VKSND Khu vực 4- L Đồng; - THADS tỉnh L Đồng; - UBND xã Bảo L 2, tỉnh L Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trần Thị Hà Vi |