- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trong N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trọng N và chị Trần Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2026/TLST-HN&GĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Trọng N, sinh năm 1999; địa chỉ: Số nhà 35, đường D, phường H, tỉnh T. Bị đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn V, xã T, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trọng N và chị Trần Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trọng N và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Trọng N và chị Trần Thị M không có con chung. 2.3. Về quan hệ tài sản: Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng, nương: Anh Lê Trọng N và chị Trần Thị M không có. 2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Lê Trọng N và chị Trần Thị M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Trọng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000286 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Anh Lê Trọng N được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. Anh Lê Trọng N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 2 – Điện Biên; - Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên; - UBND xã Thanh Yên, tỉnh Điện Biên (Nơi ĐKKH); - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lò Văn Dinh |