vanban.org

Quyết định 134/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2). Trụ sở: 266-268-N, phường V, quận C, TP H Địa chỉ liên hệ: 34A2, KCN T phường T, TP .. Người đại diện thep pháp luật: Ông Dương Công M – Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Lê Trường S – Chuyên viên xử lý nợ. Bị đơn: Bà Phan Diễm Kiều A, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S-Phan Diễm Kiều A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 24 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 466/2026/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2). Trụ sở: 266-268-N, phường V, quận C, TP H Địa chỉ liên hệ: 34A2, KCN T phường T, TP .. Người đại diện thep pháp luật: Ông Dương Công M – Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Lê Trường S – Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Phan Diễm Kiều A, sinh năm 1982; ĐKTT: 482/31 – CMT8, phường B, TP .. Địa chỉ liên hệ: 5/82/18 – L, khu V, phường B, thành phố Cần Thơ. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất: Bị đơn bà Phan Diễm Kiều A thừa nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2) tổng số nợ gốc và lãi là 132.289.522 đồng (Trong đó: nợ gốc là 64.131.532 đồng, nợ lãi là 68.157.990 đồng). Bị đơn thống nhất trả số nợ trên cho ngân hàng. Về thời gian và phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận tại cơ quan thi hành án. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Phan Diễm Kiều A phải chịu là 3.307.238 đồng (Ba triệu ba trăm lẻ bảy nghìn hai trăm ba mươi tám đồng), nguyên đơn Ngân hàng S2 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.069.084 đồng (Hai triệu không trăm sáu mươi chín nghìn không trăm tám mươi bốn đồng), theo biên lai thu số 0010363 ngày 25/5/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi gửi:

Cỡ chữ