- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Công H và bà Trần Thị Phương Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2025/TLST-
VHNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Công H, sinh năm 1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú:
Đường ĐT 743, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Thị Phương Đ, sinh năm 1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú:
Đường TPK 13, Tổ 2, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công H và bà Trần Thị Phương Đ kết hôn
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Bình Dương (Nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 12/7/2013 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 82. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Nay, ông Trần Công H và bà Trần Thị Phương Đ xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Trần
Ngọc T, sinh ngày 14/11/2008 và Trần Ngọc Diễm M, sinh ngày 05/10/2016. Ông Trần Công H và bà Trần Thị Phương Đ thoả thuận giao 02 con chung cho ông Trần Công H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Trần Công H không yêu cầu bà Trần Thị Phương Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Công H và bà Trần Thị Phương Đ
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Trần Công H và bà Trần Thị Phương
Đ là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công H và bà Trần Thị Phương Đ thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Trần Ngọc T, sinh ngày 14/11/2008
và Trần Ngọc Diễm M, sinh ngày 05/10/2016 cho ông Trần Công H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Công H về việc không yêu cầu bà Trần Thị Phương Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Công H và bà Trần Thị Phương Đ phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009258 ngày 14/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường Tân Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh (GCNKH số 82 ngày 12/7/2013); - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁN Đậu Thị Loan |