vanban.org

Quyết định 134/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và Nguyễn Tá Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tá Đ. + Về con chung: Có hai con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 28/10/2014 và Nguyễn Khánh A1, sinh ngày 19/4/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và Nguyễn Tá Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2025/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2025/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025. Giữa các đương sự:

+ Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993.

+ Anh Nguyễn Tá Đ, sinh năm: 1991. Đều HKTT: Thôn Phương Châu, xã Phú Hồng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Nay là: Thôn Phương Châu, xã Cổ Đô, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và Nguyễn Tá Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tá Đ. + Về con chung: Có hai con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 28/10/2014 và Nguyễn Khánh A1, sinh ngày 19/4/2019.

- Giao anh Nguyễn Tá Đ nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 28/10/2014 và Nguyễn Khánh A1, sinh ngày 19/4/2019 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị N cho đến khi anh Nguyễn Tá Đ có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

- Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về con riêng: Căn cứ kết quả xét nghiệm ADN của Trung tâm P – Sở Y. Xác định anh Nguyễn Tá Đ không có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến Nguyễn Gia H.

- Giao cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H (tên dự kiến khai sinh), giới tính: nam, sinh ngày 26/01/2025 cho đến khi cháu Nguyễn Gia H tròn 18 tuổi.

- Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ đăng ký cải chính hộ tịch cho cháu Nguyễn Gia H theo quy định của pháp luật.

+ Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không yêu cầu giải quyết.

+ Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị N là người khuyết tật được miến án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ