- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST-KDTM | Gò Vấp, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 117, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật thi hành án năm 2008 sửa đổi năm 2014
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 55/2024/KTST ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV . Địa chỉ trụ sở: Số xx LH, phường LH, quận ĐĐ, Thành phố HN. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý. Người được ủy quyền: Ông Lê Đình M, sinh năm 1995 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ liên lạc: Tầng a, CT, Phường B, Quận C, Thành phố H Bị đơn: - Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ĐNP. Trụ sở : Số xx NVC, Phường x, quận GV, Thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1988 – chức vụ: Giám Đốc Địa chỉ : Số xx TX xx, phường TX, Quận xx, Thành phố H
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1988 và bà Hoàng Thu T, sinh năm 1989, cùng địa chỉ số xx TX xx, phường TX, Quận xx, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1988 Địa chỉ : Số xx TX xx, phường TX, Quận xx, Thành phố H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Ngân hàng TMCP VNTV yêu cầu Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ĐNP
phải trả 01 lần vốn và lãi cho Ngân hàng TMCP VNTV tổng số tiền nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 07/11/2024 là: 4.572.284.089 đồng (Bốn tỷ, năm trăm bảy mươi hai triệu, hai trăm tám mươi tư nghìn, không trăm tám mươi chín đồng) trong đó nợ gốc phải trả: 3.390.484.579 đồng; Nợ lãi phải trả: 1.173.857.676; lãi chậm trả : 7.941.834 đồng trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày 07/11/2024 theo Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp ô tô số 051xxx-xxxx940-AUTO-1/HĐ ngày 05/10/2022, được giải ngân theo Khế ước nhận nợ số 051xxx-xxxx940-AUTO-1 ngày 05/10/2022; Hợp đồng cho vay số GVP/2xxx2 ngày 13/7/2022, được giải ngân theo Khế ước nhận nợ lần 01 số EGV/2xxx2-001; Hợp đồng cho vay số EGV/2xxx9 ngày 20/12/2021, được giải ngân theo Khế ước nhận nợ số EGV/2xxx9-01 ngày 20/12/2021; Hợp đồng cho vay số EGV/2xxx1 ngày 20/6/2023, được giải ngân theo Khế ước nhận nợ số 220xxx-xxxx940-ONL-6 ngày 22/6/2023: Hợp đồng cho vay số EGV/2xxx5 ngày 29/11/2021, được giải ngân theo Khế ước nhận nợ lần 01 số EGV/2xxx5-01
Ngoài ra, kể từ ngày 08/11/2024, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ĐNP
vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, lãi phạt theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP VNTV.
2/ Trường hợp Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ĐNP không thanh toán hoặc
thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP VNTV thì Ngân hàng TMCP VNTV có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho VPBank, chi tiết tài sản thế chấp như sau: 01 Xe ô tô nhãn hiệu ISUZU, số loại D-max, biển số 51D-xxx.xx; 01 Xe ô tô nhãn hiệu BAIC, số loại X424, biển số 51F-xxx.xx; 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD, số loại RANGER, biển số 51D-xxx.xx; 01 Xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI, số loại TRITON GLX, biển số 51D-xxx.xx. 3/ Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP VNTV thì ông Nguyễn Văn Đ, bà Hoàng Thu T phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ĐNP theo các hợp đồng bảo lãnh đã ký với VPBank.
-Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ĐNP phải trả cho Ngân hàng TMCP
VNTV số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000( Năm triệu đồng )
- Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ĐNP chịu án phí kinh doanh thương mại
hòa giải thành theo quy định là 56.286.142( Năm mươi sáu triệu hai trăm tám mươi sáu ngàn một trăm bốn mươi hai đồng ) .
- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền 54.254.857( Năm mươi bốn triệu hai trăm năm mươi bốn ngàn tám trăm năm mươi bảy đồng ) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012610 ngày 08/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
-Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. HCM; - VKS ND Q.GV; - Chi cục THA DS QGV - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Tưởng Công Sơn |