- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Thân Thị T và anh Đào Văn T1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị T và anh Đào Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thân Thị T, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Tổ dân phố Kỳ Anh, thị trấn Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở hiện tại: Tổ dân phố T2, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Anh Đào Văn T1, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Tổ dân phố Kỳ Anh, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị T và anh Đào Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Thân Thị T và anh Đào Văn T1 có 02 con chung là Đào Huy T3, sinh ngày 24/9/2015 và Đào An N, sinh ngày 10/7/2019. Chị T và anh T1 thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Đào Huy T3 và Đào An N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh T1 tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Đào Văn T1 có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản: Chị Thân Thị T và anh Đào Văn T1 tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thân Thị T tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Số tiền này được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008432 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Thân Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - UBND thị trấn Đ, huyện Lục Nam; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Dương Thế Vinh |